Thứ Ba, 24 tháng 3, 2009

Diazepam 10mg/2ml; Diazepam 5mg; Mekoluxen 5mg, Seduxen, Valium

Diazepam
Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược :Diazepam 10mg/2ml; Diazepam 5mg; Mekoluxen 5mg, Seduxen, Valium
Dạng bào chế :Ống chứa dung dịch tiêm; Viên nén
Thành phần :Diazepam
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Diazepam là loại thuốc an thần,giải lo , gây ngủ, thuộc nhón 1,4-benzodiazepin.
Dược động học :
- Hấp thu: Diazepam hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ cao trong huyết tương đạt trong vòng 0,5 đến 2h sau khi uống. Tiêm bắp , sự hấp thu của diazepam có thể chậm và thất thường tuỳ theo vị trí tiêm. Nếu tiem vào cơ delta, thuốc thường được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Dùng theo đường thụt hậu môn, thuốc được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn.
- Phân bố: Diazepam gắn mạnh vào protein huyết tương(95-99%). Thể tích phân bố khoảng 0,95 và 2L/kg, phụ thuộc vào tuổi. Diazepam ưa lipid nên vào nhanh dịch não tuỷ.
- Chuyển hoá: Diazepam chủ yếu chuyển hoá ở gan. Các chất chuyển hoá N-desmethyl diazepam(nordiazepam), temazepam và oxazepam xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng glucuronid, là những chất có hoạt tính dược lý. Chỉ 20% các chất chuyển hoá được phát hiện trong nước tiểu trong 72 giờ đầu.
- Thải trừ: thuốc đào thải chủ yếu qua thận, 1 phần qua mật, phụ thuộc vào tuổi và cả chức năng gan thận. Thuốc đào thải và chuyển hoá ở trẻ em chậm hơn nhiều so với người lớn và trẻ lớn. Ở người cao tuổi đào thải kéo dài gấp 2-4 lần. Thuốc cũng kéo dài ở người bệnh có chức năng thận bị tổn thương. Ở người suy gan, đào thải kéo dài gấp 2 lần.
Tác dụng :
Diazepam là một thuốc hướng thần thuộc nhóm 1,4- benzodiazepin, có tác dụng rõ rệt làm giảm căng thẳng, kích động, lo âu, và tác dụng an thần, gây ngủ.
Ngoài ra thuốc còn có tác dụng giãn cơ, chống co giật. Thuốc được dùng trong thời gian ngắn để điều trị trạng thái lo âu, căng thẳng, dùng làm thuốc an thần, tiền mê, chống co cơ và xử trí các triệu chứng khi cai rượu.

Chỉ định :
Bệnh tâm thần kinh, rối loạn chức năng tự động, co thắt cơ, tạo thuận lợi khi sinh.
Cơ co cứng do não hoặc thần kinh ngoại biên, co giật.
Tiền mê trước khi phẫu thuật.

Chống chỉ định :
Tình trạng nghiện các thuốc khác kể cả rượu, ngoại trừ khi phụ trị phản ứng cai rượu cấp.
Tăng carbon dioxide máu mãn tính trầm trọng.
Không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi.
Không sử đơn độc để điều trị trầm cảm hoặc lo âu kết hợp với trầm cảm vì có nguy cơ thúc đẩy tự sát ở nhóm người bệnh này.
Không dùng diazepam điều trị bệnh loạn thần mạn.
Kết hợp sử dụng diazepam và 1 benzodiazepin khác có thể gây chứng quên ở người bệnh, và không nên dùng diazepam trong trường hợp có người thân chết vì có thể bị ức chế điều chỉnh tâm lý.
Thận trọng lúc dùng :
Suy tim, phụ nữ có thai & cho con bú; nhược cơ.
Thận trọng khi lái xe và điều khiển máy móc. Nghiện thuốc.
Cẩn thận khi ngưng thuốc.
Thận trọng với người bệnh giảm chức năng gan, thận, bệnh phổi mạn tính, bệnh glaucom góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, xơ cứng động mạch.
Rất thận trọng khi dùng diazepam điều trị cho người bệnh bị rối loạn nhân cách.
Diazepam tăng tác dụng của rượu, ảnh hưởng đến khả năng tập trung lái xe và điều khiển máy móc.
Tương tác thuốc :
Tác động làm dịu có thể gia tăng khi phối hợp với các thuốc tác động trên thần kinh TW khác.
Tránh uống rượu.
Diazepam làm tăng ức chế hô hấp do morphin.
Cimetidin và cifloxacin giảm thanh thải của diazepam do đó làm tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.
Isoniazide làm tăng thời gian bán thải của diazepam từ 34-45h.
Thuốc tránh thai và omeprazol có thể làm tăng tác dụng của diazepam.
Cafein làm giản tác dụng an thần của diazepam.
Dùng phối hợp với các barbiturat, alcol hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương sẽ làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp.
Khi dùng cùng với thuốc giảm đau gây ngủ, liều của thuốc ngủ phải giảm ít nhất 1/3 và tăng từng lượng nhỏ.
Tác dụng phụ
Nghiện thuốc, triệu chứng cai thuốc.
Thỉnh thoảng gây an thần mạnh.
Người già nhạy cảm hơn so với người trẻ.
Phần lớn các tác dụng không mong muốn là an thần buồn ngủ với tỷ lệ 4-11%. Tác dụng an thần buồn ngủ sẽ giảm nếu tiếp tục điều trị trong một thời gian.
Liều lượng :
Ðường uống Bệnh nhân ngoại trú 2mg x 3lần/ngày. Người già và bệnh nhân yếu ớt 2mg x 2lần/ngày. Rối loạn giấc ngủ 5-30mg vào buổi tối. Bệnh nhân nhập viện Bệnh tâm thần kinh 10-20mg x 3 lần/ngày. Co thắt cơ 10-30mg/ngày. Ống tiêm Bệnh tâm thần kinh 10-20mg x 3 lần/ngày, IM hoặc IV cho đến khi hết triệu chứng cấp. Ðộng kinh Liều khởi đầu: 10-20mg, IV sau đó 20mg, IM hoặc truyền IV nếu cần thiết. Co thắt cơ 10mg x 1-2 lần, IV. Tạo thuận lợi khi sinh 20mg, IM. Sanh non tiêm Valium lúc bắt đầu giãn tử cung. Liều khởi đầu: 20mg, IM, lặp lại sau 1 giờ. Liều duy trì: 10mg x 4 lần hoặc 20mg x 3 lần, uống hoặc IM/ngày. Nhau tiền đạo liều tương tự như sanh non.
Qúa liều :
Biểu hiện: ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.
Xử trí: theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp như trong tất cả trường hợp dùng thuốc quá liều. Rửa dạ dày ngay lập tức. Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường hô hấp. có htể chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol. Thẩm phân ít có giá trị. Có thể dùng flumazenil để huỷ bỏ một phần hay toàn bộ tác dụng an thần của benzodiazepin
Bảo quản:
thuốc hướng thần. Tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Không để ở nhiệt độ đóng băng.

DANH MỤC THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

DANH MỤC THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN (DANH MỤC 1)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ y tế)

1. Allobarbital
2. Alprazolam

3. Amfepramon

4. Aminorex

5. Amobarbital

6. Barbital

7. Benzfetamin

8. Bromzepam

9. Brotizolam

10. Buprenorphin

11. Butalbital

12. Butonbarbital

13. Camazepam

14. Cathin

15. Chlodiazepoxid

16. Clobazam

17. Clonazepam

18. Clorazepat

19. Clotiazepam

20. Cloxazolam

21. Delorazepam

22. Diazepam

23. Estazolam

24. Ethchlorvynol

25. Ethinamat

26. Ethylloflazepat

27. Ethlamfetamin

28. Fencamfamin

29. Fenproporex

30. Fludiazepam

31. Flunttrazepam

32. Flurazepam

33. Glutethmid

34. Halazepam

35. Haloxazolam
36. Ketazolam

37. Lefetamin

38. Loprazolam

39. Lorazepam

40. Lormetazepam

41. Mazindol

42. Medazepam

43. Mefenorex

44. Meprobamat

45. Mesocarb

46. Methylpheno-Barbital

47. Methyprlon

48. Midazolam

49. Nimetazepam

50. Nitrazepam

51. Nordazepam

52. Oxazepam

53. Oxazolam

54. Pentazocin

55. Pentobarbital

56. Phendimetrazin

57. Phenobarbital

58. Phentermin

59. Pinazepam

60. Prazepam

61. Pyrovaleron

62. Secbutabarbital

63. Temazepam

64. Tetrazepam

65. Triazolam

66. Vinylbital

67. Zolpidem

DANH MỤC TIỀN CHẤT (DANH MỤC 2)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ y tế)

STT

TÊN QUỐC TẾ

TÊN KHOA HỌC

1

EPHEDRIN

Benzennemethanol α [1-(methylamino)ethyl]

2

PSEUDOEPHEDRIN

Benzennemethanol α -2 –(methylamino)-1-phenylpropan-1-ol

3

ERGOMETRIN

Ergoline-8-carboxamide, 9, 10-dihydro-N-(2-hydro-1-methylethyl)-6 methyl [8(s)]

4

ERGOTAMIN

Ergotaman-3’-6’, 18-trione, 12’-hydroxy-2’-2methyl-5’-(phenylmethyl)-(5’α)

5

PHENYLPROP ANOLAMIN

(Norephedrin)

Benzenemethanol, α-1 (1 aminoethyl) (+)

DANH MỤC THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN DẠNG PHỐI HỢP

(DANH MỤC 3)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/07/2001 của Bộ trưởng Bộ y tế)

STT

TÊN CHẤT HƯỚNG TÂM THẦN VÀ TIỀN CHẤT

HÀM LƯỢNG TỐI ĐA CÓ TRONG MỘT ĐƠN VỊ ĐÃ CHIA LIỀU

1

Allobarbital

10 mg

2

Alprazolam

0,25 mg

3

Amobarbital

10 mg

4

Barbital

10 mg

5

Bromazepam

1 mg

6

Brotizolam

0,25 mg

7

Butobarbital'

10 mg

8

Camazepam

5 mg

9

Chlodiazepoxid

5 mg

10

Globazam

5 mg

11

Clonazepam

0,5 mg

12

Clorazepat

10 mg

13

Clotiazepam

5 Mg

14

Diazepam

5 mg

15

Estazolam

0,5 mg

16

Fludiazepam

0,5 mg

17

Flunittrazepam

0,5 mg

18

Flurazepam

5 mg

19

Halazepam

5 mg

20

Ketazolam

5 mg

21

Loprazolam

0,25 mg

22

Lorazepam

0,5 mg

23

Lormetazepam

0,25 mg

24

Meprobamat

100 mg

25

Medazepam

5 mg

26

Methylphenobarbital

10 mg

27

Midazolam

5 mg

28

Nitrazepam

5 mg

29

Nordrazepam

0,25 mg

30

Oxazepam

10 mg

31

Parazepam

5 mg

32

Pentobarbital

10 mg

33

Phenobarbital

25 mg

34

Secbutabarbital

10 mg

35

Temazepam

25 mg

36

Tetrazepam

5 mg

37

Vinvlbital

10 mg

38

Cloxazolam

1 mg

39

Delorazenam

0,25 mg

40

Ethvlcloflazenat

0,25 mg

41

Nimetazeoam

0,25 mg

42

Oxazolam

5 mg

43

Pinazepam

1 mg

DANH MỤC TIỀN CHẤT Ở DẠNG PHỐI HỢP (DANH MỤC 4)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

TÊN TIỀN CHẤT

Hàm lượng tối đa có trong một đơn vị đã chia liều

Nồng độ tối đa có trong một đơn vị đã chia liều

EPHEDRIN

50 mg

1,5%

ERGOMETRIN

0,125 mg

ERGOTAMIN

1 mg

PSEUDOEPHEDRIN

120 mg

0,5%

PHENYLPROP ANOLAMIN

(Norephedin)

25 mg

0,1%

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2009

Sưu tầm và tích lũy

http://www.rapidlinks.co.uk/index.php
http://www.rapidlinks.co.uk/showthread.php?p=90072
http://www.4shared.com/dir/12512871/2ab28647/Occult.html

Thứ Bảy, 28 tháng 2, 2009

8/3/2009

Ngày 28/02/2009
Đã cảm nhận được không khí ngày Quốc tế Phụ Nữ 8/3 của năm nay 2009. Vậy là còn ... ngày nữa là tới ngày 8/3. Anh không còn nhớ được 8/3 năm ngoái 2008 là ngày như thế nào nữa. Chỉ có điều anh chắc là anh chưa làm gì cho em không chỉ 8/3 mà trong các ngày khác cũng vậy. Anh vô tâm và vô trách nhiệm trong cuộc sống, với chính mình và với cả người khác. Kết cục ngày hôm nay là cái giá phải trả cho những gì anh đã làm và đã không làm.

Hôm nay, anh ngồi đây, trước chiếc máy vi tính cũ kỹ, để cảm nhận lại ý nghĩa và giá trị của cuộc sống. Vẫn chưa hình dung được cuộc sống cần gì và anh cần gì. Nhưng đâu đó trong anh là sự bất an và cảm giác lo sợ. Dường như trong anh chưa thể xóa hết nỗi ám ảnh mà trong cả giấc ngủ anh cũng thấy. Bây giờ, anh phải làm những gì mình đã nói. Anh không muốn mình trở thành gánh nặng cho người khác và là phế thải của xã hội. Nhưng để có điều ngược lại anh không chắc. Vì anh không đủ tự tin và không thể nhìn thấy con đường trước mắt xa hơn nữa. Nhưng dù thế nào đi nữa, anh hứa với em là anh sẽ cố để em và mọi người không phải thất vọng về anh....

Chủ Nhật, 15 tháng 2, 2009

Những trang web hay sưu tầm được trên Internet

Khi lướt web để tìm kiếm phần mềm, phim ảnh, âm nhạc và những thứ linh tinh khác Điền biết được một số trang có liên quan đến, như là:

1. http://avaxhome.ws
Đây là trang tổng hợp về phần mềm, tài liệu học tập (ebook, video dạng CD/DVD), âm nhạc (chủ yếu là nhạc nước ngoài), đồ họa, ít phim ảnh nhưng có những phim đặc biệt mà nơi khác không có, ...

2. http://thegenius.us
Một trang đặc biệt của Brazil, nói tiếng Bồ Đào Nha, chỉ có thành viên mới truy nhập vào được.

Ở Việt Nam thì hiện tại Điền chỉ tham gia một diễn đàn duy nhất thuộc loại chia sẽ là http://softprovn.net